Saturday, 07/12/2019 - 21:29|
Thầy và trò trường THCS Quang Phú dạy tốt - học tốt lập thành tích chào mừng 35 năm ngày Nhà Giáo Việt Nam

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TỰ NHIÊN NĂM HỌC 2017 - 2018

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TƯ

NĂM HỌC 2017 - 2018

         

          - Căn cứ Công văn số 502/PGD-ĐT-GDTHCS ngày 30 tháng 8 năm 2017 của phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hới về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD THCS năm học 2017-2018;

- Căn cứ Công văn số 522/ PGD ĐT- KTNB ngày 11/9/2017 của phòng GD-ĐT Đồng Hới, hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2017-2018.

          - Căn cứ Công văn số 499/PGDĐT ngày 29/8/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Hới về việc hướng dẫn BDTX CBQL trường TH, THCS năm học 2017-2018;

          - Căn cứ Công văn số 500/PGDĐT ngày 29/8/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Hới về việc hướng dẫn công tác Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2017-2018;

- Căn cứ vào kết quả năm học 2016 – 2017 và kế hoạch năm học 2017-2018 của trường THCS Quang Phú;

Tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên trường THCS Quang Phú xây dựng Kế hoạch năm học 2017 - 2018 như sau :

 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Tình hình học sinh 

1.1. Số liệu học sinh năm học 2017-2018

Khối

Số lớp

Tổng số HS

Số HS nữ

Bình quân HS/lớp

Số HS lưu ban

Con TB

Con LS

Hộ nghè, cận nghèo

Trái tuyến

HS

khuyết

tật

Tăng +; Giảm -so với năm trước

6

2

47

26

23,5

 

1

 

1

 

1

-3

7

2

51

25

25,5

 

 

 

1

 

1

+1

8

2

49

27

24,5

 

 

 

2

 

 

-15

9

2

61

26

30,5

 

 

 

3

 

 

+1

Cộng

8

  208

104

26

 

1

 

7

 

2

-16

 

 

1.2.  Chất lượng, hiệu quả giáo dục (Kết quả năm học 2016-2017)

- Chất lượng, hiệu quả giáo dục

 

 

 

 

Khối,lớp

sĩ số

HẠNH KIỂM

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

50

36

72.0

14

28.0

0

0.0

0

 

7

50

33

66.0

16

32.0

1

2.0

0

 

8

64

33

51.6

26

40.6

5

7.8

0

 

9

60

38

63.3

20

33.3

2

3.3

0

 

T.trường

224

140

62.5

76

33.9

8

3.6

0

 

 

 

Khối

lớp

sĩ số

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

50

12

24.0

22

44.0

16

32.0

0

0.0

0

 

7

50

14

28.0

18

36.0

17

34.0

1

2.0

0

 

8

64

11

17.2

23

35.9

26

40.6

4

6.3

0

 

9

60

11

18.3

27

45.0

22

36.7

0

0.0

0

 

T.trường

224

48

21.4

90

40.2

81

36.2

5

2.2

0

 

 

 

2.Tình hình đội ngũ

2.1. Danh sách cán bộ giáo viên trong tổ. 9/2017 ( Chuyển đi trường khác 2 đ/c: Đc Đào Thị Trường, đc: Đào Thị Lệ Thu )

TT

Họ và tên

Chvụ

Năm sinh

Nữ

Trình độ CM

Đảng viên

Dạy

môn

Vào

ngành

1

Đào Thị Trường

T.T

10/01/76

x

ĐH

x

Toán, lí

1998

2

Hoàng Quyết

T.P

 

15/7/58

 

x

H-S

1979

3

Ng. Thị Thuý Ngân

GV

 

14/12/79

x

ĐH

x

H-S

2002

4

Phan Thanh Hùng

GV

 

21/7/79

 

ĐH

x

TD

2001

5

Nguyễn Việt Anh

GV

08/8/87

 

ĐH

 

MT, CN

2010

6

Đào Thị Lệ Thu

GV

21/6/76

x

ĐH

x

Toán, lí

1998

7

Hoàng Thị Thanh Nhàn

 

GV

06/6/88

x

ĐH

x

Toán, lí

2011

8

 

Trần Thị Phương Lan

GV

20/11/84

x

ĐH

x

2006

9

Hoàng Ngọc  Linh                   

GV

 

03/8/91

x

ĐH

 

Tin

H.đồng

10

 

Nguyễn Thị Thảo

GV

27/6/87

x

ĐH

 

Toán

H.đồng

11

Trần Thị Lệ Quyên

GV

 

x

ĐH

 

Toán

 
           

 

 
3. Thuận lợi và khó khăn.

3.1. Thuận lợi.

- Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể và nhân dân địa phương quan tâm chăm lo đến sự nghệp giáo dục.

- Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn II là cơ sở tiền đề cho tổ nâng cao chất lượng giáo dục.

- Nhà trường có ít học sinh, địa bàn hẹp nên công tác quản lí học sinh và công tác  giảng dạy trên lớp có nhiều thuận lợi.

- Đội ngũ giáo viên trong tổ đều đạt chuẩn hoá và trên chuẩn, số giáo viên trẻ trong tổ chiếm 80%; Đội ngũ giáo viên đồng thuận, sẵn sàng nhận nhiệm vụ được phân công và hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3.2. Khó khăn.

- Chất lượng văn hoá của học sinh không đồng đều. Học sinh còn thụ động trong việc tự học, tự nghiên cứu, thiếu tư liệu, các dụng cụ học tập còn chưa đầy đủ, nên ảnh hưởng nhiều đến việc học tập.

- Một số bậc phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc học của con em mình ở nhà,

một số phụ huynh khác đi làm ăn ở nước ngoài nên thiếu sự quan tâm đến việc học tập của con em.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị bên trong, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các đồ dùng dạy học còn thiếu và hư hỏng nhiều nên ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

 

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.

      1. Duy trì, giữ vững số lượng học sinh hiện có, hạn chế học sinh bỏ học.

      2. Tập trung   nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:

       3. Xây dựng đội ngũ giáo viên của tổ có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.

       4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trong dạy và học. Tích cực áp dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị hiện đại vào công tác quản lý, dạy học nhằm từng bước nâng chất lượng giáo dục toàn diện của tổ chuyên môn cũng như của nhà trường.

        5. Thực hiện tốt chỉ thị 05 TW gắn với mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, thầy cô mẩu mực, tận tâm, sáng tạo

 

C. CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

 1. Nhiệm vụ 1: Làm tốt công tác huy động, giữ vững số lượng học sinh hiện có

 

1.1 Các chỉ tiêu.

- Giữ vững số lượng học sinh hiện có.

 + Lớp 9A, GVCN  thầy Nguyễn Việt Anh             Sỉ số 29 học sinh

 + Lớp 8B, GVCN  cô    Nguyễn Thị Thúy Ngân.   Sỉ số 25 học sinh

 + Lớp 6B, GVCN  cô    Trần Thị Lệ Quyên.          Sỉ số 24 học sinh

- Không có học sinh bỏ học

- Tỉ lệ chuyên cần đạt trên 98,5%.

 

1.2. Các biện pháp.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, giáo viên trong tổ đối với công tác duy trì số lượng nhât là giáo viên chủ nhiệm lớp; Gắn việc duy trì số lượng vào chỉ tiêu thi đua của giáo viên. Coi trọng chất lượng giảng dạy trên lớp nhất là công tác phụ đạo học sinh yếu kém nhằm hạn chế học sinh lười học, chán học.

- Kết hợp với liên đội tổ chức nhiều hoạt động sôi nổi, phong phú, hấp dẫn có tác dụng lôi cuốn học sinh nhằm giúp cho học sinh làm quen với các thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả của học sinh.

- Xây dựng tập thể lớp lớn mạnh, đoàn kết, tương thân, tương ái; Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng nếp sống văn hoá, củng cố kĩ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả.

Tăng cường công tác Xã hội hoá giáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội, Ban cán sự thôn, các dòng họ, Hội cha mẹ học sinh trong việc duy trì số lượng, kịp thời vận động học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại trường.

 

 2. Nhiệm vụ 2: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

2.1. Các chỉ tiêu.

- Chất lượng hai mặt giáo dục lớp chủ nhiệm :

Lớp

 

SS

Hạnh kiểm

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6B

24

14

58,3

10

41,7

0

0,0

0

0,0

8B

25

16

64,0

9

36,0

0

0,0

0

0,0

9A

30

17

56,7

13

43,3

0

0,0

0

0,0

Cộng

79

47

59,5

32

40,5

0

0,0

0

0,0

 

Lớp

 

SS

Học lưc

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6B

24

6

25,0

8

33,3

10

41,7

0

0,0

8B

25

8

32,0

8

32,0

9

36,0

0

0,0

9A

30

7

23,4

10

33,3

13

43,3

0

0,0

Cộng

79

21

26,6

26

32,9

32

40,5

0

0,0

     

- Chất lượng giảng dạy bộ môn tổ đảm nhiệm:    

Môn

Khối

Lớp

Sĩ số

Giỏi

Khá

TB

Yếu

kém

Trên TB

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toán

6

47

9

19,2

10

21,3

23

48,9

5

10,6

0

0,0

42

89,4

Toán

7

51

6

11,8

15

29,4

25

49,0

5

9,8

0

0,0

46

90,2

Toán

8

50

12

24,0

14

28,0

20

40,0

4

8,0

0

0,0

46

92,0

Toán

9

62

9

14,5

18

29,0

29

46,8

6

9,7

0

0,0

55

90,3

Cộng

 

210

36

17,1

57

27,1

97

46,3

20

9,5

0

0,0

190

90,5

V lí

6

47

7

14,9

20

43,6

17

36,2

3

6,4

0

0,0

44

93,6

V lí

7

51

15

29,4

17

33,3

16

31,5

3

5,8

0

0,0

48

94,2

V lí

8

50

20

40,0

15

30,0

13

26,0

2

4,0

0

0,0

48

96,0

VLí

9

62

15

24,2

21

33,9

23

37,1

3

4,8

0

0,0

59

95,2

Cộng

 

210

57

27,1

73

34,8

69

32,9

11

5,2

0

0,0

199

94,8

Hoá

8

50

12

24,0

19

38,0

17

34,0

2

4,0

0

0,0

48

96,0

Hoá

9

62

11

17,7

25

40,0

23

37,1

3

4,8

0

0,0

58

95,2

Cộng

 

112

23

20,5

44

39,3

40

35,7

5

4,5

0

0,0

107

95,5

Sinh

6

47

11

23,4

17

36,2

17

36,2

2

4,2

0

0,0

45

95,8

Sinh

7

51

11

21,5

18

35,5

20

60,9

2

3,9

0

0,0

49

96,1

Sinh

8

50

12

24,0

18

36,0

18

36,0

2

4,0

0

0,0

48

96,0

Sinh

9

62

13

20,9

26

42,0

20

32,3

3

4,8

0

0,0

59

95,2

Cộng

 

210

47

22,4

79

37,6

75

35,7

9

4,3

0

0,0

201

95,7

MTh

6

47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

100

MTh

7

51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

100

MTh

8

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

100

MTh

9

62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

100

Cộng

 

210

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

210

100

TD

6

47

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

100

TD

7

51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

100

TD

8

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

100

TD

9

62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

100

Cộng

 

210

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

210

100

CNgh

8

50

16

32,0

23

46,0

11

22,0

0

0,0

0

0,0

50

100

Tin

6

47

10

21,3

25

53,2

10

21,3

2

4,3

0

0,0

45

95,7

Tin

7

51

14

27,5

21

41,2

14

27,5

2

3,9

0

0,0

49

96,1

Tin

8

50

 9

18,0

25

50,0

14

28,0

2

4,0

0

0,0

48

96,0

Tin

9

62

15

24,2

33

53,3

12

19,3

2

3,2

0

0,0

60

96,8

Cộng

 

210

48

22,9

104

49,5

50

23,8

8

3,8

0

0,0

202

96,8

 

2.2. Chỉ tiêu khác.

- Phấn đấu đạt 97,6% trở lên loại Khá, Tốt; Không có học sinh xếp loại Yếu.

- Phấn đấu đạt trên 60 % xếp loại khá, giỏi, không qúa 3% học sinh xếp loại yếu, lên lớp thẳng trên 97,1%, xét tốt nghiệp đạt 100%.

- Giữ vững số lượng học sinh hiện có: 208/208 em. Vận động 2 học sinh bỏ học trong

- Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học ở trên địa bàn vào học lớp 6 (47/47 em).

- Không có học sinh bỏ học.

- Tỉ lệ chuyên cần đạt trên 98,6%.

- Lên lớp thẳng: 202/208 = 97,1%

- Tốt nghiệp THCS: 61/61 (100%)

2.3. Các biện pháp.

* Giáo dục đạo đức:

- Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Xây dựng nhà trường đạt chuẩn; “ Trường học an toàn về an ninh trật tự”. Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho giáo viên.

- Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của địa phương. chú trọng lồng ghép. tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị sống, giáo dục kĩ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục.

Tập trung rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh để các em biết làm chủ bản thân, ý thức tự giác làm chủ bản thân chấp hành pháp luật và tránh các tệ nạn xã hội...

- Xây dựng tập thể lớp lớn mạnh, lấy tập thể để giáo dục học sinh. GVCN lớp cần điều tra nghiên cứu lí lịch, hoàn cảnh học sinh; Thường xuyên nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, sở thích của học sinh để có biện pháp giáo dục thích hợp. Phối kết hợp chặt chẽ giữa GVCN với GVBM và các đoàn thể trong nhà trường cùng với Hội cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh để kịp thời vận động, động viên học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của đội thiếu niên tiền phong trong nhà trường, duy trì tốt hoạt động của đội cờ đỏ, tổ an ninh trường học thực, hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra đánh giá học sinh qua từng tuần, từng tháng, từng đợt thi đua.

* Hoạt động dạy và học.

- Về thực hiện quy chế

+ Tiếp tục thực hiện Quy chế đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đúc, tự học và sáng tạo”.

+  Tăng cường nề nếp kỷ cương, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục. Nêu cao vai trò chủ động, tự chủ của tổ trưởng chuyên môn trong việc quản lí chương trình, soạn bài, chấm chữa, đánh giá xếp loại học sinh của giáo viên, hạn chế tối đa những sai sót trong nghiệp vụ đánh giá, xếp loại học sinh.

+ Nghiêm túc thực hiện giờ công, ngày công theo quy định, đảm bảo thời gian lên lớp, nghỉ dạy có lí do phải xin phép đồng thời phải bàn giao giáo án bài dạy kịp thời cho người dạy thay.

+ Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chương trình giảng dạy, tuyệt đối không cắt xén chương trình trong tất cả các môn học.

+ Phải soạn bài đầy đủ, chu đáo trước khi lên lớp; nội dung bài soạn phải đảm bảo chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng của chương trình; thể hiện rõ phương pháp tích cự hoá hoạt động của học sinh; chống hiện tượng Download; Bài soạn phải được tổ trưởng, phó chuyên môn kí duyệt đầu tuần trước khi lên lớp.

+ Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, đảm bảo kiểm tra 100% giáo viên trong năm( Kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề ).

- Đổi mới phương pháp dạy và học

+ Chú trong đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên. Tăng cường dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy qua dự giờ, thao giảng, hội thi giáo viên giỏi cấp trường. Tổ chức dạy học phân hoá theo  năng lực học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Gắn đổi mới phương pháp với sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học và đúc rút kinh nghiệm cho các tiết sau trong việc dạy học sát đối tượng, quan tâm đầy đủ đến học sinh cá biệt. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hiệu quả.

+ Tổ chức kiểm tra chất lượng đầu năm, kết hợp với kết quả học tập của học sinh năm trước để phân loại học sinh, nắm vững đối tượng nhằm có biện pháp giảng dạy, giáo dục thích hợp, sát đối tượng.

+ Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả nội dung bồi dưỡng thường xuyên.

+ Tăng cường giao lưu học hỏi, rút kinh nghiệm giảng dạy với đồng nghiệp ở các đơn vị bạn. Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các nội dung sinh hoạt cụm chuyên môn.

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá

+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011 do Bộ GDDT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra học kì cả lí thuyết và thực hành.

+ Tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng chú trọng khâu thực hành vận dụng, sáng tao, tự chủ.

+ Tăng cường tổ chức và bồi dưỡng giáo viên về kĩ năng ra đề, lập ma trận đề với các cấp độ: Nhận biết, thông hiểu, và vận dụng sáng tạo; soạn đáp án và chấm bài, trả bài kịp thời, và uốn nắn những sai lệch trong kiểm tra đánh giá.

+ Tiếp tục tích cực xây dựng “Nguồn học hiệu mở”:  câu hỏi, bài tập, đề thi 1 tiết và học kì, giáo án...

- Nâng cao chất lương sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên.

+ Tổ chức học thêm môn toán theo lịch của nhà trường.

+ Lập kế hoạch tuyển chọn học sinh giỏi bộ môn văn hoá

- Tích cực triển khai công tác bồi thường xuyên cho giáo viên thông qua các hoạt động tập huấn, sinh hoạt chuyên môn, thanh tra giáo viên.

- Tăng cường các hoạt động: ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông.

- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn theo tinh thần đổi mới.

- Thực hiện đầy đủ có chất lượng các hoạt động của tổ chuyên môn, nhà trường.

- Dạy đúng, đủ và có chất lượng ở tất cả các môn được phân công, chú ý phân loại đối tượng phù hợp với từng học sinh.

- Thực hiện việc đánh giá, xếp loại học sinh nghiêm túc, công bằng, khách quan.

- Giảng dạy trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và giảm tải của chương trình. Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.

- Thường xuyên dự giờ, thăm lớp, góp ý rút kinh nghiệm để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân và đồng đội.

- Tăng cường học tập và thực hiện về đổi mới PPDH như ứng dụng CNTT và vận dụng bản đồ tư duy vào dạy học, lồng ghép giáo dục kĩ năng sống và giáo dục môi trường. Có trách nhiệm khi soạn bài và thực hiện giảng dạy. Không ra sớm vào muộn, soạn bài theo đúng quy chế chuyên môn. Thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ chuyên môn mà cấp trên giao cho. Nộp hồ sơ giáo án đúng thời gian và đủ số lượng để kiểm tra theo kế hoạch.

- Thường xuyên cập nhật và trau dồi phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa mọi hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh. Xác định rõ yêu cầu, mục tiêu và kĩ năng cần đạt ở từng bài học, cấu trúc chương trình. phương pháp dạy học phù hợp, khả thi và có khả năng tự đánh giá ưu khuyết điểm trong quá trình dạy học.

- Tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu. Tích cực tham gia “Góc học tập và trao đổi kinh nghiệm”.

- Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học.

- Tích cực học hỏi Tin học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy

- Giáo dục học sinh ý thức tự học, phương pháp tự học kết hợp với tài liệu phù hợp với chủ đề. Thường xuyên kiểm tra và định hướng kết quả hoạt động tự học.

- Tăng cường kĩ năng thực hành và luyện tập của học sinh. Xác định rõ mục tiêu giáo dục và giáo dưỡng của từng bài học.

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy của mình; giáo dục HS ý thức học tập tốt, có lòng yêu thích, ham muốn học tập bộ môn.

- Tích cực, tự giác, gương mẫu trong thao giảng, dự giờ để không ngừng học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân cả về kiến thức và phương pháp giảng dạy.

- Kết hợp với gia đình để có kế hoạch theo dõi, đôn đốc và giáo dục HS học tập tốt bộ môn.

- Có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu – kém theo đúng kế hoạch đề ra và theo sự phân công của nhà trường.

- Tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch đề ra. Tham gia các lớp BDTX do các cấp tổ chức trong năm học.

      Đối với học sinh:

- Chuẩn bị đầy đủ SGK, vở bài tập, vở soạn bài, vở ghi bài và các đồ dùng cần thiết phục vụ tiết học.

- Có động cơ học tập đúng đắn, nghiêm túc thực hiện nội quy học sinh trong việc hoc và làm bài tập ở nhà và ở trường.

- Tích cực học tập trên lớp, trong sách vở và học ở bạn bè, tìm ra những phương pháp học tập đúng đắn cho bản thân.

  3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng đội ngũ giáo viên của tổ  vững mạnh

3.1. Các chỉ tiêu:

- 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, đúng đắn; có đạo đức lối sống trong sáng; đạt gia đình văn hoá.

- 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về đào tạo

- Tổ chức 04 chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học.

 * Học kỳ I  Chuyên đề môn Sinh (thực hiện ở trường).

                    Chuyên đề TOÁN (thực hiện ở cụm)

 * Học kỳ II  Chuyên đề Tin, chuyên đề Lý (thực hiện ở trường)

- Tham gia  các hội thi do nhà trường và ngành GD tổ chức.

- 100% giáo viên giảng dạy về chuyên môn đạt loại giỏi

- 100% giáo viên dạy đủ số tiết có sử dụng đồ dùng dạy học.

- 100% giáo viên tham gia làm đồ dùng dạy học; có tối thiểu 09 đồ dùng dạy học tự làm có giá trị.

- 100% giáo viên được thanh kiểm tra chuyên đề và kiểm tra toàn diện xếp từ loại khá trở lên.

-  Danh hiệu Thi đua

Phấn đấu : + 01 đồng chí đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

          + 07 đồng chí đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

          + 02 đồng chí không xếp loại (GVHĐ)

  - Danh hiệu tổ Tự nhiên: Phấn đấu đạt tập thể tổ lao động tiên tiến.

  - Tổ Công đoàn: Vững mạnh.

  - Bản đăng kí cá nhân danh hiệu thi đua cuối năm.

TT

Họ và tên

Chức vụ

Đăng ký danh hiệu

Ghi chú

1

Đào Thị Trường

TT

Lao động tiên tiến

Chuyển CT

2

Hoàng Quyết

TP

Lao động tiên tiến

TT

3

Nguyễn Thị Thúy Ngân

 

Lao động tiên tiến

 

4

Phan Thanh Hùng

 

Lao động tiên tiến

 

5

Đào Thi Lệ Thu

 

 

Chuyển CT

6

Nguyễn Việt Anh

 

Chiến sĩ thi đua cơ sở

TP

7

Hoàng Thị Thanh Nhàn

 

Lao động tiên tiến

 

8

Trần Thị Phương Lan

 

Lao động tiên tiến

 

9

Hoàng Ngọc Linh

 

 

GV HĐ

10

Nguyễn Thị Thảo

 

 

GV HĐ

11

Trần Thị Lệ Quyên

 

Lao động tiên tiến

 

      3.2. Các biện pháp:

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy chế chuyên môn. 

- Các loại hồ sơ, giáo án đầy đủ, cập nhật, đảm bảo yêu cầu về hình thức và nội dung; đảm bảo dạy đúng, đủ chương trình mà ngành đã ban hành, thực hiện nghiêm túc những chỉ đạo của BGH.

- Đăng kí chỉ tiêu chất lượng, danh hiệu thi đua ngay từ đầu năm.

- Tăng cường dự giờ, thăm lớp và có hiệu quả trong việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân và đồng nghiệp.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Ứng dụng CNTT trong dạy học. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, tự nghiên cứu bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

                

4. Nhiệm vụ 4: Phối hợp với tổ Khoa học Xã hội và các đoàn thể trong nhà trường ( Công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ chủ nhiệm ...)

       * Nhiệm vụ:    Kế hoạch triển khai chuyên đề:

  Tháng 10/2017 Phân công giáo viên thể hiện chuyên đề:

  •  Học kỳ I . Thực hiện tháng 11/2017.

      + Chuyên đề thực hiện tại trường . Môn Sinh học đ/c Hoàng Quyết: Chuyên đề dạy bài thực hành phần động vật ở lớp 7

      + Chuyên đề thực hiện tại cum: . Môn Toán.

 đ/c Hoáng Thị Thanh Nhàn. Thể hiện lý thuyết : Dạy tiết luyện tập theo hướng phát triển năng lực học sinh

 đ/c Nguyễn Thị Thảo . Minh họa bài dạy

  • Học kỳ II. Hoàn thành tháng 3/2018

Chuyên đề Tin. đ/c Hoàng Ngọc Linh thể hiện

Chuyên đề Lý đ/c Trần Thị Phương Lan thể hiện

  • Thao giảng học kỳ I, hoàn thành tháng 11/2017
  • Thao giảng học kỳ II, hoàn thành tháng 3/2018

- Phối hợp với tổ Khoa học Xã hội trong tổ chức các sinh hoạt chuyên môn chuyên đề có tính chất chung như: đổi mới PPDH, ứng dụng CNTT trong dạy học, phương pháp phát hiện, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS có khó khăn....

-  Phối kết hợp với công đoàn trường kí cam kết thi đua giữa công đoàn với chính quyền về hoạt động dạy và học.

- Phối hợp với tổ xã hội và các đoàn thể trong nhà trường ( Công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ chủ nhiệm ...) duy trì sĩ số, tỉ lệ học sinh chuyên cần, và giáo dục đạo đức cho học sinh; thực hiện có hiệu quả các hoạt động dạy và học trong nhà trường.

       * Biện pháp:

- Dự giờ thao giảng, sinh hoạt chuyên đề đổi mới PPDH, ứng dụng CNTT trong dạy học trong tổ bạn để học hỏi thêm kinh nghiệm giảng dạy.

- Tham mưu với công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ chủ nhiệm hỗ trợ giúp đỡ tạo điều kiện cho đồng chí, đồng nghiệp của mình có hoàn cảnh khó khăn hoàn thành công việc được giao.

- Cùng tổ chức Đoàn, Đội , GVCN xây dựng đội tự quản lớp duy trì sĩ số, tỉ lệ học sinh chuyên cần, và giáo dục đạo đức cho học sinh đặc biệt là học sinh cá biệt.

- Phối hợp với cán bộ Đoàn, Đội để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, động viên các GV trẻ trong tổ tham gia hoat động qua đó giúp các em gắn bó, đoàn kết, hiểu được cách sống trong tập thể, biết vì lợi ích chung. Không khí đạo đức của tập thể là môi trường phát sinh, điều kiện tồn tại và củng cố những hành vi đạo đức.

- Cùng tổ chức Đoàn, Đội, GVCN xây dựng môi trường nhà trường “Xanh - Sạch - Đẹp, không có ma túy”, vv..., rèn luyện chính trị - tư tưởng, đạo đức cho HS qua định hướng giá trị, tạo dư luận lành mạnh,…; giáo dục tính tích cực xã hội, các phẩm chất của con người mới đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Phối hợp với cán bộ Đoàn, Đội trong trường học để phát động và tổ chức các phong trào thi đua, tổ chức các hoạt động ngoại khóa,… qua đó giáo dục ý thức học tập chủ động, phương pháp học tập tích cực, thói quen tự học; khuyến khích phát huy tư duy sáng tạo, tìm hiểu khoa học, thực hành, phát triển kĩ năng sống cho HS, làm cho HS tích cực học tập rèn luyện, đạt được các kiến thức sâu sắc và vững chắc; Cùng với Đoàn, Đội giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, tính tổ chức, tính nguyên tắc, tinh thần phê bình và tự phê bình, hình thành nên những phong cách hoạt động có xu hướng xã hội; giáo dục kỷ luật HS, giữ gìn nền nếp, kỷ cương và trật tự trong học tập, sinh hoạt; đấu tranh chống tiêu cực trong lớp, trong trường; nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra, thi cử.

 

       IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ :

Tháng

          Nội dung công việc

  Người thực hiện

 Ghi chú

Tháng 8/2017

- Ổn định nề nếp dạy-học đầu năm.

- Thực hiện nghiêm túc chương trình thời khóa biểu.

- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu và SGK đối với môn dạy.  

- Kiểm tra SGK và tài liệu học tập của HS.

- Tổ chức ôn tập, thi lại cho HS.

- Thực hiện chương trình dạy học tuần 1 2.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

- Lập kế hoạch tổ CM.

- Lập kế hoạch phần hành cá nhân.

- Họp hội đồng tháng 8.

- Chọn HS để bồi dưỡng thi HSG Thành Phố.

- Sinh hoạt tổ Chuyên môn lần 1: Bàn và phân công giảng dạy .

- Sinh hoạt tổ Chuyên môn lần 2:

 Xây dựng kế hoạch năm học 17-18 của tổ;                                                

- GV

- GV

 

- GV

 

- GV

 

- GV

- GV

 

- GV

 

- GV

 

- Tổ trưởng

- GV

- GV

- Toàn tổ

 

Tháng 9/2017

- Thực hiện chương trình dạy học từ tuần 3  tuần 7.

- GV hoàn thành các loại hồ sơ cá nhân.

- Họp hội đồng tháng 9, họp phụ huynh học sinh đầu năm.

- Tham dự hội nghị cán bộ, giáo viên và các hội nghị đoàn thể.

- Sinh hoạt tổ CM lần 3: Phân công GV thực hiện chuyên đề tổ (HKI : 2 chuyên đề)

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

- GV

- GV

- GV

 

- GV

- GV

 

 

- Toàn tổ

 

Tháng 10/2017

- Thực hiện chương trình dạy học tuần 8  tuần 12.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

- Phối hợp với nhà trường thanh kiểm tra GV

- Sinh hoạt tổ CM: Đăng kí thao giảng

+ Thông qua chuyên đề lí thuyết lần 1, tổ góp ý.

- Sinh hoạt tổ CM: + Đăng kí thao giảng

+ Thông qua chuyên đề lí thuyết lần 2, tổ chốt lại.

+ Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Tổ chức thao giảng đợt 1

 

- GV

 

 

- GV

 

- GV

 

- GV

 

- GV

- TTCM, TPCM

- Toàn tổ

 

 

Tháng 11/2017

- Thực hiện chương trình dạy học tuần 13   tuần 16.

- Phối hợp với nhà trường thanh kiểm tra giáo viên.

-  Tham dự hội thi giáo viên giỏi cấp trường chào mừng ngày nhà giáo Việt nam 20/11.

- SHCM trong tháng: + Đăng kí thao giảng.

   + Phân công GV thực hiện chuyên đề cụm CM.

- SHCM trong tháng: Thực hiện tiết dạy chuyên đề tổ, góp ý xây dựng.

+ Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

 

- GV

 

- GV

 

- GV

 

- TTCM, TPCM

 

- Toàn tổ

 

Tháng 12/2017

- Thực hiện chương trình dạy học tuần 17  tuần 20.

- SHCM trong tháng: Tiếp tục các hoạt động CM.    

- Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Tổ chức cho học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I.

- Ra đề cương ôn tập, đề, đáp án thi học kỳ I nộp về tổ CM.

- Coi và chấm kiểm tra  học kì I.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

- GV

- GV

- GV

- Toàn tổ

- Toàn tổ

- GV

 

 

Tháng 01/2018

- Dạy và học chương trình HK 2: tuần 21  tuần 23.

- Hoàn thành điểm HKI cho học sinh, nộp báo cáo sơ kết HK I.

- SHCM trong tháng   

+ Sơ kết học kỳ I. Bình xét thi đua cá nhân trong  tổ chuyên môn.

+ Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

- GV

- GV

- GV

- GV

- Toàn tổ

 

 

 

 

Tháng 02/2018

 

- Dạy và học: tuần 24  tuần 27.

- Phối hợp với nhà trường thanh kiểm tra giáo viên.

- SHCM trong tháng:

+ Thao giảng.

+ Phân công GV thực hiện chuyên đề tổ lần 2 (HKII : 2 chuyên đề).

- SHCM trong tháng:

+ Thao giảng.

+ Thông qua chuyên đề lí thuyết lần 1, tổ góp ý.

+ Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

- GV

 

- TTCM, TPCM

- Toàn tổ

 

 

 

- Toàn tổ

 

 

 

 

GV

 

Tháng 3/2018

- Dạy và học: tuần 28  tuần 32.

- Phối hợp với nhà trường thanh kiểm tra giáo viên.

+ Thông qua chuyên đề lí thuyết lần 2, tổ góp ý, chốt lại.

- SHCM trong tháng:

+ Thao giảng.

+ Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

- GV

 

- TTCM, TPCM

 

- Toàn tổ

 

 

 

 

 

 

- GV

 

Tháng 4/2018

- Dạy và học: tuần 33  tuần 36.

- Tổ chức cho học sinh ôn tập và kiểm tra học kì II.

- Phối hợp với nhà trường thanh kiểm tra giáo viên.

- SHCM trong tháng: Thực hiện tiết dạy chuyên đề tổ, góp ý xây dựng.

- SHCM trong tháng: Tham gia chuyên đề dạy học cụm CM.

- Thực hiện kế hoạch BDTX giáo viên.

 

- GV

 

- GV

 

- TTCM, TPCM

- Toàn tổ

 

 

 

Tháng 5/2018

- Dạy và học: tuần 37  tuần 38.

- Tổ chức cho học sinh kiểm tra học kì II. Coi thi, chấm thi.

- Kiểm tra học sinh giỏi khối 6,7,8.

- Hoàn thành điểm HK2 và cả năm.

- Báo cáo chất lượng học kì II và cả năm.

- SHCM trong tháng.

   + Kiểm tra sổ điểm các lớp.  

   + Tổng kết năm học của tổ CM.

   + Bình xét thi đua cá nhân và tổ CM.

- Họp hội đồng đánh giá, xếp loại HL, HK của HS.

- Viết bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên.

- GV

 

- GV

- HSG

- GV

- GV

- GV

 

- Toàn tổ

 

 

Tháng 6/2018

- Xét công nhận tốt nghiệp THCS.

- Kiểm kê tài sản, thiết bị, thư viện, tài chính của nhà trường.

 

- GVBM

- GVCN, TTCM

- GV

 

Tháng 7/2018

 

- Nghỉ hè đến 31/7/2018.

 

- GV

- GV

 

 

 

 

 

                                                                       Quang Phú, ngày 26 tháng 9  năm 2017

    

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 29
Hôm qua : 38
Tháng 12 : 271
Năm 2019 : 5.931