Tuesday, 02/03/2021 - 11:38|
Thầy và trò trường THCS Quang Phú dạy tốt - học tốt lập thành tích chào mừng 35 năm ngày Nhà Giáo Việt Nam

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ 6,7,8,9

LỊCH SỬ 6
Câu 1: Câu nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là của ai?
A. Hồ Chí Minh
B. Tôn Đức Thắng
C. Phạm Văn Đồng
D. Võ Nguyên Giáp
Câu 2. Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ của môn học?
A. Sử học      B. Khảo cổ học        C. Sinh học                            D. Văn học
Câu 3: Hùng Vương lên ngôi, đặt tên nước là
A. Đại Việt      B. Văn Lang     C. Đại Cồ Việt               D. Âu Lạc
Câu 4: Hiện vật tiêu biểu cho nền văn hoá của cư dân Văn Lang
A. Vũ khí bằng đồng    B. Lưỡi cày đồng      C. Lưỡi cuốc sắt     D. Trống đồng
Câu 5: Nét đặc sắc trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang
A. Ở nhà sàn                                                     B. Làm bánh chưng, bánh giầy
C. Ăn cơm, rau, cà, thịt, cá                               D. Nam đóng khố, nữ mặc váy
Câu 6: Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc, năm đó cách ngày nay (2016) là
A. 2195 năm.                                                           B. 2007 năm.
C. 1831 năm.                                                           D. 179 năm.
Câu 7: Truyện Âu Cơ- Lạc Long Quân thuộc nguồn tư liệu:
A. Truyền miệng.                                                                B. Chữ viết.
C. Vật chất.                                                                         D. Cả 3 nguồn tư liệu trên.
Câu 8: Thục Phán là người chỉ huy quân ta kháng chiến chống quân xâm lược
A. Tần.                                                                                B. Triệu Đà.
C. Quân Nam Hán.                                                             D. Quân Hán.
Câu 9: Sản xuất nông nghiệp của người Việt cổ bắt đầu phát triển khi
A. Đồ đồng ra đời.                                                              B. Đồ đá được cải tiến.
C. Công cụ xương, sừng xuất hiện.                                    D. Đồ gốm ra đời.
Câu 10: Thuật luyện kim ra đời dựa trên cơ sở của nghề
A. Làm đồ gốm                                                                  B. Rèn sắt
C. Làm đồ đá                                                                      D. Làm đồ trang sức.
Câu 11: Một trong những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang là
A. nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi                                   B. dân số tăng
C. xuất hiện nhiều người giàu có                                      D. làm ra nhiều lúa gạo .
Câu 12: Kim loại dùng đầu tiên của người Phùng Nguyên, Hoa Lộc là?
A. Đồng               B. Thiếc                             C. Sắt                 D. Kẽm
Câu 13: Văn hoá Đông Sơn là của ai?
A. Người Lạc Việt                                                           B. Người Âu Lạc
C. Người Tây Âu                                                             D. Người Nguyên Thuỷ
Câu 14: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân ta?
A. Chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp                B. Chống giặc ngoại xâm
C. Giải thích việc tạo thành núi                                       D. Giải thích việc sinh ra lũ lụt
Câu 15: Nhà nước đầu tiên của nước ta là?
A. Văn Lang                  B. Âu Lạc              C. Vạn Xuân             D. Lạc Việt
Câu 16: Thành Cổ Loa do ai xây dựng?
A. Hùng Vương                                                       B. An Dương Vương
C. Triệu Đà                                                              D. Triệu Việt Vương
Câu 17: Thời Văn Lang – Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những thành tựu gì?
A. Chữ Viết                                                    B. Làm giấy
C. Khắc bản in                                               D. Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước
Câu 18: Trống đồng Đông Sơn được các nhà khảo cổ tìm thấy lần đầu tiên tại tỉnh nào?
A. Thanh Hóa            B. Nghệ An            C. Phú Thọ                        D. Hà Nội
Câu 19: Theo truyền thuyết có tất cả bao nhiêu đời Hùng Vương?
A. 18                         B. 16                       C. 20                                  D. 19
Câu 20: Kinh đô nước Văn Lang hiện nay thuộc tỉnh nào?
A. Phú Thọ                     B. Thanh Hóa             C. Huế                   D. Hà Nội
Câu 21.
“Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”. Câu nói trên của ai?
A. Tướng Cao Lỗ;                                                          B. Hùng Vương thứ 18
C. An Dương Vương;                                                    D. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 22. Nước Văn Lang ra đời vào khoảng:
A. Thế kỉ XI TCN;                                                        B. Thế kỉ V TCN;
C. Thế kỉ VII TCN;                                                       D. Thế kỉ III TCN.
Câu 23. Bài học lớn nhất sau thất bại của An Dương Vương chống quân xâm lược Triệu Đà là:
A. Phải cảnh giác với quân thù;                                    B. Phải có tướng giỏi;
C. Phải có lòng yêu nước;                                             D. Phải có vũ khí tốt.
Câu 24: Kinh đô của nước Văn Lang được xây dựng ở:
A. Việt Trì (Phú Thọ)                                                  B. Phong Khê (Hà Nội)
C. Đông Sơn (Thanh Hóa)                                           D. Bạch Hạc (Phú Thọ)
Câu 25: Nước ta đầu tiên có tên là gì?
A. Âu Lạc                           B. Văn Lang                C. Đại Việt                D. Việt Nam
Câu 26: Nhà nước đầu tiên được thành lập vào thời gian nào?
A. Thế kỉ VII                                                                B. Thế kỉ V TCN
C. Thế kỉ VII TCN                                                       D. Thế kỉ V
Câu 27: Ai đứng đầu nhà nước Văn Lang?
A. Hùng Vương     B. Thục Phán      C. Lạc hầu                        D. Lạc tướng
Câu 28: Kinh đô nước Văn Lang ở đâu?
A. Phong Khê (Cổ Loa –Đông Anh –Hà Nội)
B. Phong Châu (Bạch Hạc –Phú Thọ)
C. Thăng Long (Hà Nội)
D. Sài Gòn
Câu 29. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở
A. Vùng núi cao
B. Đồng bằng ven sông, suối, ven biển, gò đồi trung du
C. Vùng đồi trung du
D. Vùng cao châu thổ

Câu 30. Nhà ở chủ yếu của cư dân Văn Lang là
A. Nhà đất                  B. Nhà sàn               C. Nhà xây                   D. Nhà ngói

ĐÁP ÁN
 1. A    2. A    3. B    4. D    5. A    6. A    7. A    8. B    9. A    10. A       
11. A    12. A    13. A    14.A    15. A    16. B    17. D    18. A    19. A    20. A       
21.D    22. C    23. A    24.A    25.B    26.C    27.A    28.B    29.B    30.B    

Câu 31: Người tinh khôn sống theo
bầy đàn
thị tộc
bộ lạc
công xã
Câu 32: Việc chế tạo công cụ bằng kim loại có tác dụng gì?
Làm tăng năng suất lao động
Tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đẹp
Làm ra nhiều sản phẩm và làm xuất hiện của cải dư thừa
Làm cho công cụ lao động của con người dễ hơn công cụ bằng đá.
Câu 33: Nền kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Đông là
thủ công nghiệp và thương nghiệp
nông nghiệp trồng lúa nước
nông nghiệp và buôn bán
nông nghiệp và thương nghiệp
Câu 34: Xã hội cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào?
chủ nô, nô lệ
nông dân, nô lệ
nông dân, quý tộc
chủ nô, nô tì
Câu 35: Theo em công lịch một năm có bao nhiêu ngày?
366 ngày, chia thành 12 tháng
365 ngày, chia thành 13 tháng
365 ngày, chia thành 12 tháng
364 ngày, chia thành 12 tháng
Câu 36: Điểm mới quan trọng trong đời sống xã hội của người nguyên thủy:
Sự ra đời của chế độ thị tộc mẫu hệ
Số người sống cùng với nhau trong cùng thị tộc gồm già, trẻ, gái, trai
Những người có chung dòng máu sống cùng với nhau
Cùng sống hòa hợp trên một vùng đất chung
Câu 37: Nghề trồng trọt và chăn nuôi có tác dụng như thế nào đối với đời sống của người nguyên thủy?
Tăng thêm nguồn thức ăn cho con người
Thuần hóa được nhiều động vật
Trồng thêm được nhiều rau, đậu, bầu, bí
Của cải dư thừa ngày càng tăng
Câu 38: Trong các ngôi mộ cuối thời nguyên thủy, số công cụ và trang sức chôn theo không bằng nhau, chứng tỏ điều gì?
Xã hội đã có sự phân hóa giai cấp sâu sắc
Xã hội đã có sự phân công lao động ở mức cao
Xã hội đã phân chia giàu nghèo, người giàu ít người nghèo nhiều
Xã hội đã bước vào giai đoạn có giai cấp và nhà nước
Câu 39: Sự xuất hiện của đồ trang sức thời nguyên thủy mang ý nghĩa gì?
Đồ trang sức được người nguyên thủy sử dụng phổ biến làm vật trang trí
Người nguyên thủy dùng đồ trang sức làm vật trao đổi lấy thức ăn
Trình độ chế tác công cụ bằng kim loại của người nguyên thủy ngày càng cao.
Trình độ chế tác công cụ bằng đá của người nguyên thủy ngày càng cao, người nguyên thủy đã có ý thức làm đẹp.
Câu 40: Điểm mới về công cụ sản xuất thời Hòa Bình-Bắc Sơn-Hạ Long so với thời Sơn Vi là:
A. Biết ghè đẽo các hòn đá cuội làm rìu
B. Biết mài đá, dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ, biết làm đồ gốm.    
C. Biết mài đá làm rìu, bôn, chày
D. Biết ghè đẽo các hòn đá cuội, biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ.
Câu 41: Theo em các loại nhà nước chủ yếu thời cổ đại là:
A. Nhà nước quân chủ chuyên chế.
B.  Nhà nước chiếm hữu nô lệ ở phương Tây.
C. Nhà nước chuyên chế cổ đại ở phương Đông.
D. Nhà nước quân chủ chuyên chế, nhà nước chiếm hữu nô lệ.
Câu 42: Em có nhận xét gì về công cụ lao động của người tinh khôn giai đoạn phát triển:
A. Công cụ làm bằng gỗ, tre, xương, sừng.
B. Công cụ đá được mài ở lưỡi.
C. Công cụ đá  ghè đẻo thô sơ.
D. Rìu bằng đá cuội, có hình thù rỏ ràng.
 
Câu         31    32    33    34    35    36    37    38    39    40    41    42       
Đáp án    B     C      B     A     C     A     D     C     D      B     D     B   

LỊCH SỬ 7
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Câu 1: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào?
A. Chủ nô Rô-ma
B. Quí tộc Rô-ma
C. Tướng lĩnh và quí tộc.
D. Nông dân công xã
Câu 2:  Nông nô ở châu Âu được hình thành chủ yếu từ tầng lớp nào?
A. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh.
B. Nông dân
C. Nô lệ
D. Nô lệ và nông dân
Câu 3: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành dựa trên cơ sở của giai cấp nào
A.Tăng lữ quí tộc và nông dân.
B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
C. Chủ nô và nô lệ.
D. Địa chủ và nông dân
Câu 4:  Lãnh địa phong kiến là gì?
A. Vùng đất rộng lớn của nông dân.
B. Vùng đất rộng lớn của các tướng lĩnh quân sự
C. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến
D. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nông nô
Câu 5: Vì sao dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại?
A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán.
B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa.
C. Sản xuất bị đình đốn.
D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị.

Câu 6:  Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
A.Thương nhân, quí tộc.             B. Công nhân, quí tộc.
C.Tướng lĩnh quân sự, quí tộc.          D. Tăng lữ, quí tộc.

Câu 7: Vì sao người nông nô phải làm thuê trong các xí nghiệp của tư bản?
A.Họ thấy vào xí nghiệp tư bản dễ sống hơn.
B.Họ có thể giầu lên, trở thành tư sản.
C.Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp.
D.Họ bị tư bản và phong kiến cướp hết ruộng đất.

Câu 8: Giai cấp tư sản được hình thành từ đâu?
A.Thương nhân giầu có, chủ xưởng, chủ đồn điền.
B. Địa chủ giàu có.
C.Quí tộc, nông dân.
D. Thợ thủ công nhỏ lẻ.

Câu 9:  Những nước nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí?
A.Anh, Pháp.                 B. Đức, I-ta-li-a.
C.Tây Ban-Nha, Bồ-Đào-Nha.        D. Pháp, Bồ-Đào-Nha.

Câu 10: Sự hình thành chủ nghĩa tư bản đã dẫn đến những biến đổi về kinh tế, giai cấp ở châu Âu như thế nào?
A.Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp tư sản và công nhân.
B.Giữ nguyên hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và công nhân.
C.Cải cách hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và nông nô.
D.Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp thương nhân và thợ thủ công.
Câu 11:  Nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng là :
A.Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.
B.Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao giá trị con người.
C.Phê phán Giáo hội, đề cao Khoa học tự nhiên.
D.Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.

Câu 12: Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là:
A. Thuế.                         B. Hoa lợi.
C. Địa tô.                         D. Tô, tức

Câu 13: Dưới triều đại nào Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á?
A. Nhà Tần.                     B. Nhà Minh.
C. Nhà Đường.                     D. Nhà Thanh.

Câu 14:  Đến thời Tống, người Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng, đó là gì?
A. Kĩ thuật luyện đồ kim loại.         B. La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết.
C.Thuốc nhuộm thuốc in.             D. Đóng tàu, chế tạo súng.

Câu 15: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, Vương triều nào được xem là giai đoạn thống nhất và thịnh vượng nhất?
A.Vương triều Ấn Độ Mô- gôn.         B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C. Vương triều Gúp-ta.                 D. Vương triều Hác-sa.

Câu 16: Điều nào chứng tỏ trình độ phát triển cao của nghề luyện kim dưới Vương triều Gúp-ta?
A. Đúc được cột sắt, đúc tượng Phật bằng sắt cao 2m.
B. Đúc được cột sắt không rỉ, tượng Phật bằng đồng cao 2m
C. Nghề khai mỏ phát triển , khai thác sắt, đồng, vàng.
D. Đúc một cột sắt cao 7, 25 m, nặng 6500 kg.

Câu 17:  Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là:
A.Mùa khô và mùa mưa.
B. Mùa khô và mùa lạnh.
C. Mùa đông và mùa xuân.
D. Mùa thu và mùa hạ.

Câu 18:  Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác?
A. Mùa khô tương đối lạnh, mát.
B. Mùa mưa tương đối nóng.
C.Gió mùa kèm theo mưa
 D. Khí hậu mát, ẩm.

Câu 19: Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?
A. Cam-pu-chia.
B. Lào.
C. Phi-lip-pin.
D. Mi-an-ma.

Câu 20: Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?
A.Thái Lan.                     B. Mi-an-ma.
C. Ma-lai-xi-a.                 D. Xin-ga-po.

Câu 21: Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành hai quốc gia mới nào?
A. Đại Việt và Chăm-pa.             B.
Pa-gan và Chăm-pa.
C.Su-khô-thay và Lan Xang         D. Mô-giô-pa-hít và Gia-va.

Câu 22: Giữa thế kỉ XIX, nước nào giữ được độc lập trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây?
A. Cam-pu-chia.                B. Lào.
C.Việt Nam.                    D. Thái Lan.

Câu 23: Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ- trung đại?
A.Việt Nam.                     B. Lào.
C. Cam-pu-chia.                    D. Thái Lan.

Câu 24: Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng- co đất nước Cam-pu-chia rất phát triển?
A. Nông nghiệp phát triển.
B. Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc.
C. Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.
D. Nông nghiệp phát triển, dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc, kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.

Câu 25: Nét đặc sắc trong kiến trúc của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á ?
A.Các đền, chùa với kiến trúc độc đáo.     B. Ảnh hưởng kiến trúc Ấn Độ.
C. Có nhiều đền, chùa đẹp.             D. Có nhiều đền, tháp nổi tiếng.

Câu 26:  Các giai cấp cơ bản trong Xã hội phong kiến phương Đông là:
A. Địa chủ và nông nô.             B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
C.Địa chủ và nông dân lĩnh canh.    D. Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh.

Câu 27:  Các giai cấp cơ bản trong Xã hội phong kiến châu Âu là:
A. Địa chủ và nông nô.
B. Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh.
C.Địa chủ và nông dân lĩnh canh.
D. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

Câu28:  Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng:
A.Địa tô.                         B. Đánh thuế.
C. Tức.                         D. Làm nghĩa vụ phong kiến.

Câu 29:  Chế độ quân chủ là gì?
A. Thể chế nhà nước quyền lực phân tán.
B.Thể chế nhà nước do vua đứng đầu.
C. Thể chế nhà nước quyền lực tập trung trong tay địa chủ.
D. Nhà nước phong kiến của địa chủ và lãnh chúa.

B. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

Câu 1:  Việc làm nào dưới đây của Ngô Quyền chứng tỏ ông nêu cao ý chí xây dựng chính quyền độc lập?
A. Bãi bỏ chức tiết độ sứ.         B. Đóng đô ở Cổ Loa.
C. Xưng vương.                 D. Lập triều đình quân chủ.

Câu 2:  Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?
A. Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.
B.Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.
C. Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép nhà Đinh nhường ngôi.
D. Đinh Tiên Hoàng mất, các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn.

Câu 3:  Đánh giá việc Thái Hậu Dương Vân Nga lấy áo long bào khoác lên người Lê Hoàn và suy tôn ông làm vua như thế nào?
A. Bà có cảm tình với Lê Hoàn.
B. Bà muốn lấy Lê Hoàn và làm hoàng hậu hai triều.
C. Bà bị thế lực mạnh của Lê Hoàn ép phải làm như vậy.
D.Bà hi sinh quyền lợi của dòng họ để bảo vệ lợi ích của cả dân tộc.

Câu 4: Trong xã hội dưới thời Đinh - Tiền Lê, tầng lớp nào dưới cùng của xã hội?
A. Tầng lớp nông dân.             B. Tầng lớp công nhân.
C. Tầng lớp nô tỳ.                 D. Tầng lớp thợ thủ công.

Câu 5:  Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?
A.  Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ.
B.  Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội.
C.  Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua.
D. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.

Câu 6:  Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?
A) Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý.
B) Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư.
C) Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.
D)Dời đô về Thăng Long biểu hiện sự phát triển của đất nước, vì Thăng Long có vị trí trung tâm, có điều kiện giao thông thủy bộ thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập.

Câu 7:  Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”?
A.  Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp.
B.  Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
C.  Giảm bớt ngân quĩ chi cho quốc phòng.
D. Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông.

Câu 9:  Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?
A.  Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh.
 B.  Trâu, bò là động vật quý hiếm.
C.  Trâu, bò là động vật linh thiêng.
D.  Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

Câu 10:  Cấm quân là
A. quân phòng vệ biên giới.         B. quân phòng vệ các lộ.
C. quân phòng vệ các phủ.        D. quân bảo vệ Vua và Kinh thành.

Câu 11:  Quân địa phương gồm những loại quân nào?
A. Lộ quân, sương quân, dân binh.         B.  Lộ quân, trung quân, dân binh.
C.  Sương quân, dân binh.             D. Lộ quân, sương quân, trung quân.

Câu 12:  Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì?
A.  Kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình.
B. Củng cố khối đoàn kết dân tộc, tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
C.  Với tay nắm các vùng dân tộc ít người.
D.  Kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm.

Câu 13:  Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?
A.  Hòa hảo thân thiện.
 B.  Đoàn kết tránh xung đột
C. Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
D.  Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa.

Câu 14:  Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?
A.  Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.
B.  Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.
C.  Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.
D. Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

Câu 15:  Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
A.  Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa.
C.  Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.
D.  Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

Câu 16: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?
A.  Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.
B.  Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.
C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước
D.  Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

Câu 17: Các vua nhà Lý thường về địa phương làm lễ cày tịch điền nhằm mục đích
A.  Thăm hỏi nông dân.
B.  đẩy mạnh khai khẩn đất hoang
C.  chia ruộng đất cho nông dân.
D. khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp.

Câu 18:  Tại sao nông nghiệp thời Lý phát triển?
A.  Triều đình khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.
B.  Triều đình chăm lo công tác thủy lợi.
C.  Đất nước ổn định.
D. Triều đình cấm giết hại trâu bò, khuyến khích việc khai khẩn đất hoang, chăm lo công tác thủy lợi.

Câu 19:  Dưới thời Lý, ở địa phương, thành phần nào trở thành địa chủ?
A) Một số hoàng tử, công chúa.
B) Một số quan lại nhà nước.
C) Một ít dân thường do có nhiều ruộng đất.
D)Một số hoàng tử, công chúa, quan lại nhà nước, và một ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

Câu 20:  Giai cấp nào, tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội phong kiến thời Lý?
A)Giai cấp nông dân.             B) Giai cấp công nhân.
C) Tầng lớp thợ thủ công.         D) Tầng lớp nô tì.

Câu 21:  Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là:
A) Chương trình thi cử dễ dàng nên số người đỗ đạt cao.
B) Mỗi năm đều có khoa thi.
C) 5 năm một lần triều đình tổ chức khoa thi.
D)Chế độ thi cử chưa có nề nếp, qui củ, khi nào triều đình cần mới mở khoa thi.

Câu 22:  Tại sao lại nói rằng nước Đại Việt dưới thời Trần phát triển hơn dưới thời Lý?
A) Thời Trần sửa đổi, bổ sung thêm pháp luật.
B) Thời Trần xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng.
C) Thời Trần phục hồi và phát triển kinh tế.
D)Thời Trần sửa đổi, bổ sung thêm pháp luật, xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng, phục hồi và phát triển kinh tế.

Câu 23:  Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?
A)Chế độ Thái thượng hoàng. B) Chế độ lập Thái tử sớm.
C) Chế độ nhiều Hoàng hậu. D) Chế độ Nhiếp chính vương.

Câu 24:  Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?
A) Phong kiến phân quyền.
B)Trung ương tập quyền.
C) Vừa trung ương tập quyền vừa phong kiến phân quyền.
D) Vua nắm quyền tuyệt đối.

Câu 25:  Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?
A) Tích cực khai hoang.
B) Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.
C) Lập điền trang.
D)Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

Câu 26:  Điền trang là gì?
A)Đất của công chúa, phò mã, vương hầu do nông nô khai hoang mà có.
B) Đất của vua và quan lại do bắt nông dân khai hoang mà có.
C) Đất của địa chủ, vương hầu do chiếm đoạt của dân mà có.
D) Là ruộng đất công của Nhà nước cho nông dân thuê cày cấy.

Câu 27:  Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?
A)Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến.
B) Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến.
C) Cho sứ giả của mình sang giảng hòa.
D) Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải.

Câu 28:  Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?
A) Trả lại thư ngay. B) Tỏ thái độ giảng hòa.
C)Bắt giam vào ngục. D) Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.

Câu 29:  Nguyên nhân nào là cơ bản nhất trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên?
A) Nhân dân có lòng yêu nước và tích cực tham gia kháng chiến.
B) Nội bộ lãnh đạo nhà Trần đoàn kết một lòng.
C) Nhà Trần được nhân dân các dân tộc ủng hộ.
 D)Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn sáng tạo và có những danh tướng tài ba.

Câu 30:  Câu nào dưới đây không nằm trong ý nghĩa của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên?
A)Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới.
B) Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
C) Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc.
D) Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá.

Câu 31:  ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (4/1288) là gì?
A) Thể hiện tài năng lãnh đạo của Trần Quốc Tuần.
B) Thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng của quân dân nhà Trần.
C) Đập tan ý đồ xâm lược Đại Việt của quân Nguyên.
D)Vừa thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng của quân dân nhà Trần, tài năng lãnh đạo của Trần Quốc Tuấn, vừa đập tan ý đồ xâm lược Đại Việt của quân Nguyên.

Câu 32;  Nguyên nhân quan trọng nhất khiến nông nghiệp thời Trần phát triển mạnh sau chiến thắng chống xâm lược Mông Nguyên là
A. quý tộc tăng cường chiêu tập dân nghèo khai hoang, lập điền trang.
B. đất nước hòa bình.
C.. Nhà nước có chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt.
D. nhân dân phấn khởi sau chiến thắng ngoại xâm.

Câu 33:  Trong nghề nông thời Trần, bộ phận ruộng đất đem lại nguồn thu nhập chính cho nhà nước là
A. ruộng đất của địa chủ.         B. ruộng đất điền trang.
C. ruộng đất tư của nông dân.         D. ruộng đất công làng xó.

Câu 34:  Điền trang là
A. ruộng đất của địa chủ.
B.. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do chiêu tập dân nghèo khai hoang .
C. ruộng đất của nông dân tự do.
D. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do nhà vua ban tặng.

Câu 35:  Thái ấp là
A. bộ phận đất đai nhà vua phong cho quý tộc, vương hầu.
B. ruộng đất của quý tộc, vương hầu có được do chiêu tập dân nghèo khai hoang .
C. ruộng đất của nông dân tự do.
D. ruộng đất của địa chủ.

Câu 36:  Tầng lớp bị trị đông đảo nhất thời Trần là
A.  phụ nữ.                         B. thợ thủ công.
C.  nông dân cày ruộng công làng xã.         D. nông dân tự do.

Câu 37:  Những biểu hiện chứng tỏ Nho giáo ngày càng phát triển ở thời Trần là
A. các nhà nho được phụ trách công việc ngoại giao.
B. các nhà nho được nhiều bổng lộc.
C.  các nhà nho được bổ nhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước.
D. các nhà nho được tham dự các buổi thiết triều.

Câu 38:  Nhà giáo tiêu biểu nhất thời Trần là
A. Chu Văn An.                     B. Trương Hán Siêu.
 C. Đoàn Nhữ Hài.                 D. Trần Quốc Tuấn.

Câu 39:  Văn hóa, giáo dục, khoa học và nghệ thuật thời Trần phát triển hơn thời Lý vì
A. kế thừa được các thành tựu văn hóa của nhân dân các nước Đông Nam Á.
B.  nhân dân phấn khởi, nhà nước quan tâm, kinh tế phát triển, xã hội ổn định.
C. kế thừa được các thành tựu văn hóa của nhân dân các nước châu Á.
D. kế thừa được các thành tựu văn hóa của nhân dân các nước trên thế giới.

Câu 40:  Nêu nguyên nhân cơ bản nhất trong những nguyên nhân dưới đây dẫn tới sự sụp đổ của nhà Trần.
A.Chính quyền thối nát, vua quan ăn chơi, sa đọa.
 B. Do nạn ngoại xâm: phía Bắc nhà Minh mưu thôn tính, phía Nam Chăm Pa gây xung đột.
C.Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình.
D. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với triều đình phong kiến ngày càng gay gắt.

Câu 41:  Chính sách hạn điền tác động mạnh nhất tới ai?
 A.Địa chủ.                        B. Nhà chựa.
C. Quan lại.                         D. Vương hầu, quý tộc nhà Trần.

Câu 42:  Trong các thế kỷ từ X đến thế kỷ XV, nhân dân ta đó đánh tan đạo quân xâm lược hùng mạnh bậc nhất thế giới. Đó là đạo quân
A. Nam Hán.                     B. Tống.
C. Nguyên.                         D. Minh.

Câu 43:  Sự kiện nào đánh dấu sự phát triển về giáo dục, thi cử của nước ta từ thế kỷ X đến đầu thế kỷ XV?
A. Năm 1075, khoa thi đầu tiên được mở.
B. Năm 1076 mở Quốc Tử Giám cho con em quí tộc đến học.
C. Thời Trần, các lộ, phủ quanh kinh thành đều có trường công.
D. Nhà Hồ đặt chức  quan, cấp ruộng công cho các địa phương để sử dụng vào việc học.

Câu 44:  Biểu hiện nào thuộc về chính sách đồng hóa của nhà Minh với dân tộc ta?
A. Thiêu hủy sách quý của ta, mang về Trung Quốc nhiều sách có giá trị.
B. Bắt phụ nữ, trẻ em đưa về Trung Quốc bán làm nô tì.
C. Xóa bỏ quốc hiệu của ta, đổi thành quận Giao Chỉ.
D.  Cưỡng bức dân ta phải bỏ phong tục tập quán của mình.

 Câu 45: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống Minh là
A. quân Minh đông, mạnh.         B. vì nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần.
C. vì nhà Hồ không được lòng dân.     D. vì cải cách của Hồ Quý Ly thất bại.

Câu 46:  Nguyên nhân nào dẫn tới việc bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của quý tộc nhà Trần chống quân Minh đầu thế kỷ XV?
A. Phục Trần diệt Hồ.
B. Do chính sách cai trị thâm độc và bóc lột tàn bạo của quân Minh.
C. Chống lại âm mưu đồng hóa của nhà Minh.
D. Do bị bóc lột thậm tệ, bị đóng hàng trăm thứ thuế.

Câu 47:  Vì sao quân Minh chấp nhận tạm hòa với Lê Lợi ?
A. Do lực lượng quân ta lớn mạnh.
B. Vì quân Minh suy yếu.
C. Quân Minh nản lòng vì đánh mãi không thắng.
D. Quân Minh tạm hòa để dùng kế mới là mua chuộc các thủ lĩnh nghĩa quân.

Câu 48: Chặn đánh đạo quân của Vương Thông, ta chủ yếu dùng cách đánh gì ?
A. Chủ động tấn công.             B. Rút lui dần, chờ thời cơ
C. Lập tuyến phũng thủ.             D. Chủ động mai phục, phục kích

Câu 49:  Chiến thắng quyết định thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn là
A. Chúc Động.                 B. Tốt Động.                 
C. Đông Quan.                D. Chi Lăng, Xương Giang.

Câu 50:  Đạo quân do Mộc Thạnh chỉ huy phải rút quân vì
A. biết Liễu Thăng đã bại trận.
B. bị ta đón đánh tấn công.
C. bị ta liên tục phục kích.
D. Mộc Thanh ngại đường sá xa xôi, hiểm trở và số lượng quân ít.

Câu 51: Chính quyền Lê sơ hoàn chỉnh và cực thịnh nhất vào thời vua:
 A.Lê Thái Tổ.                 B. Lê Thái Tông.
C. Lê Thánh Tông.                 D. Lê Nhân Tông.

Câu 52:  Chính sách “Ngụ binh ư nông” là:
A. coi trọng việc binh hơn việc nông.
B. khi đất nước có ngoại xâm tất cả binh lính đều tại ngũ chiến đấu.
C. khi đất nước có ngoại xâm tất cả binh lính đều tại ngũ chiến đấu khi hòa bình thay phiên nhau về làm ruộng.
D. khi có ngoại xâm, tất cả binh lính đều chiến đấu, khi hòa bình, tất cả về làm ruộng.

Câu 53:  Nội dung chính của Luật “Hồng Đức” là gì ?
A. Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị vua, quan lại, địa chủ.
B. Bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo vệ truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
C. Khuyến khích phát triển kinh tế.
D. Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

Câu 54:  Sau chiến tranh, Lê Thái Tổ đã  cho ngay 25 vạn lính về quê để
A. sum họp gia đỡnh sau bao năm chinh chiến.
B. giảm gánh nặng cho quân đội.
C.  giúp việc phục hồi và phat triển nông nghiệp.
D. chuẩn bị phục vụ cho chính sách “ngụ binh ư nông”.

Câu 55:  Chính sách chia ruộng đất công của nhà Lê là chính sách gì ?
A. Chính sách tịnh điền.             B. Chính sách quân điền.
C. Chính sách hạn điền.             D. Chính sách lộc điền.

Câu 56: Tại sao trong điều lệ lập chợ quy định “Những ngày họp chợ mới không được trùng với ngày họp chợ cũ hay trước ngày họp chợ cũ”?
A. Để bảo vệ những phiên chợ cũ.
B. Tránh như vậy để tạo điều kiện cho chợ mới phát triển.
C. Tránh tình trạng tranh giành khách hàng của nhau.
D. Để mọi người có thêm cơ hội, thời gian mua bán.

Câu 57: Quốc gia Đại Việt thời kì này có vị trí như thế nào ở Đông Nam Á?
A.Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á.
B. Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á.
C. Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á.
D. Quốc gia trung bỡnh ở Đông Nam Á.

Câu 58: Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xó hội là:
 A.Phật giáo.                 B. Nho giáo.
C. Đạo giáo.                 D. Thiên chua giáo.

Câu 59:  Thời Lê sơ, sử học có rất nhiều tác phẩm. Điều đó có ý nghĩa gì ?
A. Có rất nhiều nhà sử học.
B. Nhà nước khuyến khích viết sử.
C. Thể hiện sự quan tâm của nhà nước và các nhà sử học đối với lịch sử.
D. Thể hiện sự phong phú, đa dạng của công việc viết sử.

Câu 60:  Trong các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh, cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất ?
A. Khởi nghĩa Trần Nguyên Khang.         B. Khởi nghĩa của Trần Ngỗi.
C. Khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng.         D. Khởi nghĩa Lam Sơn.

Câu 61:  Thời Lê Sơ, đầu thế kỷ XVI có mâu thuẫn nào gay gắt nhất?
A. Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến.
B. Mâu thuẫn giữa bọn quan lại địa phương với nhân dân.
C. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.

Câu 62: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào?
A. Mất hết quyền lực.            
B. Vẫn nắm truyền thống trị.
C. Quyền lực bị suy yếu.         
D. Còn nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh.

Câu 63:  Ở Đàng trong chúa Nguyễn ra sức khai thác vựng Thuận - Quảng để:
A. lập làng, lập ấp phục vụ nhân dân.
B. khẩn hoang mở rộng vùng cai trị.
C. tăng cường thế lực của tầng lớp quan lại địa chủ với việc chiếm dụng nhiều đất đai.
D.  củng cố cơ sở cát cứ.
Câu 64:  Nông nghiệp Đàng trong phát triển rõ rệt nhờ vào yếu tố chính nào?
A. Nhờ đất đai màu mỡ.
B. Nhờ chính sách cấp nông cụ, lương ăn cho nông dân.
C.  Nhờ chính sách tích cực của nhà nước và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D. Nhờ việc đặt thêm các cơ sở hành chính mới như lập phủ Gia Định.

Câu 65: Vì sao nửa sau thế kỷ XVIII các thành thị suy tàn?
A. Các chúa không thích sự có mặt của người nước ngoài vào làm ăn buôn bán.
B.. Các chúa Trịnh - Nguyễn thi hành chính sách hạn chế ngoại thương.
C. Cỏc chúa mãi lo củng cố quốc phòng và quyền lực.
D. Do các lái buôn nước ngoài không muốn đến các đô thị ở nước ta buôn bán nữa.

Câu 66:  Ở các thế kỷ XVI – XVII, tư tưởng, tôn giáo nào vẫn được chính quyền đề cao ?
 A.Nho giáo.                     B. Phật giáo.
 C. Đạo giáo.                     D. Thiên chúa giáo.

Câu 67:  Vì sao Chúa Trịnh, Chúa Nguyễn ngăn cấm truyền đạo Thiên Chúa vào nước ta ?
A. Vì không muốn nhân dân ta theo đạo Thiên Chúa.
B. Vì sợ các giáo sĩ bên cạnh truyền đạo, dò xét, do thám nước ta.
C. Vì cho rằng đạo Thiên Chúa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.
D.. Vi đạo Thiên Chúa không phù hợp với cách cai trị  của chúa Trịnh, Nguyễn.

Câu 68:  Vào giữa thế kỷ XVIII, chính quyền Đàng Ngoài như thế nào?
A. Vẫn ổn định.
B. Các phe phái tranh giành quyền lực.
C. Chính quyền Đàng Ngoài suy sụp.
D. Vua Lê đã giành lại quyền lực từ tay chúa Trịnh.

Câu 69:  Trong trận đánh Rạch Gầm – Xoài Mút. Nguyễn Huệ dùng chiến thuật là:
A. chủ động tấn công.             B. mai phục, phục kích.
C. lập phòng tuyến.             D. rút lui nhử địch, chờ thời cơ.

Câu 70:  Nguyên nhân nào khiến Tây Sơn thất bại trước cuộc tiến công của Nguyễn Ánh?
A. Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, suy yếu nhanh chóng.
B. Do lực lượng của Nguyễn Ánh rất mạnh nhờ vào sự giúp đỡ của tư bản Pháp.
C. Vì Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi nhưng thiếu năng lực, uy tín.
D. Do Nguyễn Ánh  liên tục mở các cuộc tấn công Tây Sơn.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM  LỊCH SỬ LỚP 8 HỌC KỲ I

Câu 1: Cách mạng tư sản nổ ra  đầu tiên trên thế giới  là
A. Anh                        B. Hà Lan                     C. Pháp                       D. Đức
Câu 2: Trước cách mạng, Pháp là một nước
A. quân chủ lập hiến      B. quân chủ chuyên chế
C. cộng hòa        D. dân chủ nhân dân
Câu 3: Nét nổi bật của nền kinh tế Pháp trước cách mạng là
A. chủ nghĩa tư bản xâm nhập vào nông nghiệp.
B. nông nghiệp, công thương nghiệp phát triển mạnh mẽ.
C. nông nghiệp lạc hậu, công thương nghiệp phát triển.
D. nông nghiệp tiên tiến, công thương nghiệp lạc hậu.
Câu 4: Xã hội nước Pháp trước cách mạng tồn tại ba đẳng cấp nào dưới đây ?
A. Tăng lữ, quý tộc và nô lệ                                 B. Tăng lữ, quý tộc và nông dân
C. Tăng lữ, lãnh chúa và nông nô                        D. Tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ 3
Câu 5: Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Pháp trước cách mạng là
A. giữa nông dân với địa chủ                      
B. giữa công nhân với tư sản
C. giữa tư sản với chế độ phong kiến
D. giữa các tầng lớp nhân dân trong Đẳng cấp thứ ba với phong kiến, nhà thờ
Câu 6: Vì sao nước Anh là nước tiến hành cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?
A. Nước Anh nổ ra cuộc cách mạng tư sản sớm
B. Nước Anh có điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất
C. Nước Anh thu được nhiều lợi nhuận trong các cuộc phát kiến địa lý.
D. Tất cả các lý do trên
Câu 7.Vì sao sau khi sau khi tiến hành cách mạng công nghiệp, nước Anh được coi là “ công xưởng của thế giới”?
A. Anh đã tiến hành một cuộc cách mạng công nghiệp sản xuất ra nhiều máy móc.
B. Cách mạng công nghiệp đã làm cho sản xuất phát triển, của cải làm ra nhiều.
C. Anh từ một nước nông nghiệp trở thành một nước công nghiệp phát triển
D. Công nghiệp hóa diễn ra đầu tiên ở Anh
Câu 8: Máy móc được sử dụng nhiều trong giao thông vận tải ở Anh thế kỷ XIX  là do
A. nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa tăng
B. đường sắt đầu tiên khánh thành ở Anh
C. Anh là nước khởi đầu cách mạng công nghiệp
D. Anh công nghiệp hóa việc sản xuất.
Câu 9: Trong các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên, cuộc cách mạng nào được xem là cuộc cách mạng triệt để nhất?
A. Cách mạng tư sản Anh                                      B. Cách mạng tư sản Pháp
C. Cách mạng Hà Lan                                            D. Cách mạng ở Bắc Mỹ
Câu 10:  Chính đảng vô sản kiểu mới đầu tiên trên thế giới đó là
A. đảng Xã hội dân chủ Đức                            B. đảng xã hội Pháp
C. đảng Cộng hòa Mỹ                                      D. đảng công nhân xã hội dân chủ Nga
Câu 11: Sự kiện nào chứng tỏ cuộc cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc chấm dứt?
A. Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đỗ               B. Viên Thế Khải lên làm tổng thống
C. Khởi nghĩa Vũ Xương thất bại                   D. Các nước đế quốc đàn áp cách mạng
Câu 12: Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng tầm trọng ở Nhật Bản từ giữa thế kỷ XIX là gì?
A. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ
B. Thay đổi nhân sự trong chính quyền phong kiến
C. Tiến hành duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN
D. Mở rộng quan hệ, hợp tác với các nước
ĐÁP ÁN
Câu         1    2    3    4    5    6    7    8    9    10    11    12       
Đáp án    B   B   C    D   D   B   C    A   B    D     B     C    

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ LỚP 8 HỌC KỲ II
Câu 1: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta vào thời gian nào?
A. 31/8/1858                                                      B. 01/ 9 /1859.
C. 01/9/1858                                                      D. 01/ 9/ 1860.
Câu 2: Lãnh tụ chỉ huy quân ta chống Pháp ở Đà Nẵng là ai?
A. Nguyễn Danh Phương                                    B. Nguyễn Tri Phương.
C. Trương Định                                                   D. Nguyễn Trung Trực.
Câu 3: Sau thất bại ở Đà Nẵng Pháp chọn địa điểm nào là điểm tấn công tiếp theo?
A. Huế                                                               C. Cần Thơ
B. Quảng Nam                                                   D. Gia Định
Câu 4: Hiệp ước đầu tiên mà triều đình Huế kí với Pháp là
A. Nhâm Tuất             B. Giáp Tuất            C. Quý Mùi           D. Pa-tơ- nốt
Câu 5: Người nói câu nói nổi tiếng "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là ai?
A.Trương Định.                                   B. Nguyễn Hữu Huân.
C. Nguyễn Trung Trực.                       D.Nguyễn Đình Chiểu
Câu 6: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất triều  đình Huế mở ba cửa biển nào cho người Pháp vào tự do buôn bán?
A. Đà Nẵng- Quảng Nam- Bình Định             C. Đà Nẵng- Đà Lạt- Quảng Yên
B.Huế- Đà Nẵng- Ba Lạt                                   D. Đà Nẵng- Ba Lạt- Quảng Yên
Câu 7: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?
A. Trả thù sự tấn công của quân Cờ đen                
B. Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp
C. Triều đình không dẹp nỗi các cuộc nổi dậy của nhân dân
D. Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, tiếp tục giao thiệp với nhà Thanh mà không hỏi ý kiến Pháp
Câu 8: Hiệp ước Pa- tơ- nốt đã
A. chấm dứt cuộc kháng chiến chống Pháp
B. chấm dứt thời kỳ cai trị của triều đình Huế
C. chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập
D. chấm dứt các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong phong trào Cần vương
Câu 9: Nội dung cơ bản của Chiếu Cần vương là gì?
A. Kêu gọi các văn thân, sĩ phu đứng lên cứu nước.
B. Kêu gọi các văn thân và nhân dân giúp vua cứu nước.
C. Kêu gọi các văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.
D. Kêu gọi các văn thân, sĩ phu lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa.
Câu 10: Trước hành động quyết liệt của Tôn Thất Thuyết, thực dân Pháp đã làm gì?
A. Mua chuộc Tôn Thất Thuyết
B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến
C. Giảng hòa với phái chủ chiến
D. Tìm cách li gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại phái chủ chiến
Câu 11. Khởi nghĩa Yên Thế là khởi nghĩa của đối tượng nào sau đây?
A. Phong trào của nông dân.                        B. Phong trào Cần vương.
C. Phong trào của binh lính.                         D. Phong trào của dân tộc ít người.
Câu 12: Mục tiêu chiến đấu của nghĩa quân Yên Thế là
A. giúp vua giành lại quyền thống trị
B. đánh Pháp để giành quyền thống trị cho thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám
C. chiến đấu không phải vì vua và khôi phục chế độ phong kiến mà là để bảo vệ cuộc sống của nhân dân.
D. trả thù vì căm giận thực dân Pháp xâm lược
ĐÁP ÁN
Câu          1    2    3    4    5    6    7    8    9    10    11    12       
Đáp án    C    B    D   A   C   D   D   C    B    B     A     C   

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM  LỊCH SỬ LỚP 9 HỌC KỲ I

Câu 1: Kế hoạch 5 năm lần thứ tư của Liên Xô hoàn thành thắng lợi vượt mức trước thời hạn
A. 5 tháng                     B. 7 tháng           C. 9 tháng               D. 10 tháng
Câu 2: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm
A. 1945                              B. 1947           C. 1949                    D. 1950
Câu 3: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã
A. phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mỹ
B. góp phần bảo vệ hòa bình thế giới
C. mở đầu thời kỳ nhân loại sử dụng năng lượng hạt nhân
D. khống chế được các nước lớn trong chiến tranh hạt nhân
Câu 4: Trong hai thập niên 50 và 60 của thế kỷ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy thế giới?
A. Nhất                          B. Hai                           C. Ba                D. Tư
Câu 5: Công cuộc cải tổ của Liên Xô nhanh chóng rơi vào tình trạng bị động, lúng túng, đầy khó khăn, do
A. không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết
B. thiếu một đường lối chiến lược toàn diện, nhất quán
C. quần chúng nhân dân không ủng hộ
D. A và B
Câu 6: Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của
A. chế độ xã hội chủ nghĩa                    B. mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học
C. một đường lối sai lầm                        D. tư tưởng chủ quan, nóng vội
Câu 7: Vì sao năm 1960 gọi là “năm châu Phi” ?
A. Châu Phi là lục địa mới trỗi dậy
B. Có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
C. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập
D. Châu phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất
Câu 8: Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, mục tiêu chủ yếu của người dân da đen ở châu Phi là thủ tiêu chủ nghĩa
A. thực dân cũ                                                           B. thực dân mới
C. A- pác- thai                                                           D. thực dân cũ và mới
Câu 9: Tội ác lớn nhất, tàn bạo nhất của chủ nghiã A- pác- thai là
A. bóc lột tàn bạo người da đen
B. đàn áp người da đen
C. cấm người da đen kết hôn với người da trắng
D. phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc với người da đen
Câu 10:  Nước được mệnh danh là “ Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh”
A. Ác- hen-ti-na      B. Bra-xin              C. Cu-ba             D. Mê-hi-cô
Câu 11: Bằng trái tim và tình cảm chân trành, Phi- đen và nhân dân Cu-ba luôn ủng hộ kháng chiến của nhân dân Việt Nam. Tình cảm đó được thể hiện ở câu nói
A.“ Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng chiến đấu”
B. “ Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hi sinh”
C. “ Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hiến cả máu của mình”
D. “ Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng cử quân tình nguyện sang giúp Việt Nam”
Câu 12: Biến đổi cực kì quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. trở thành những nước độc lập
B. có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh
C. mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN)
D. mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU
ĐÁP ÁN
Câu         1    2    3    4    5    6    7    8    9    10    11    12       
Đáp án    C   C    A   B    D   B    B   C  D    C     C     A    

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM  LỊCH SỬ LỚP 9 HỌC KỲ II

Câu 1. Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với lớp người đi trước
A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
B. Đi sang Châu Mĩ tìm đường cứu nước.
C. Đi sang Châu Phi tìm đường cứu nước.
D. Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.
Câu 2: Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập ngày tháng năm nào?
A. 3/2/1929          B. 3/2/ 1930         C. 3/2/ 1931          D. 3/2/ 1932
Câu 3: Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp ở đâu?
A. Ma Cao- Trung Quốc                             B. Hồng Kông- Trung Quốc
C. Hương Cảng- Trung Quốc                     D. Quảng Châu- Trung Quốc
Câu 4:  Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua những vấn đề gì?
A. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
B. Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc dự thảo.
C. Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
D. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn  thảo.
Câu 5. Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiều yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng?
A.Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam.
B. Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.
C. Sự phổ biến chủ nghĩa Mác- Lê nin vào Việt Nam.
D. Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam.
Câu 6. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân.
C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 7: Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là
A. bãi công của công nhân cao su Phú Riềng
B. phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh
C. phong trào của công nhân Ba Son
D. phong trào nông dân ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An
Câu 8: Để giải quyết tình hình khó khăn của đất nước, nhiệm vụ quan trọng đầu tiên là
A. diệt giặc đói
B. diệt giặc dốt
C. bước đầu xây dựng chế độ mới
D. giải quyết khó khăn về tài chính
Câu 9. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì ?
A. Kháng chiến toàn diện.
B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 10. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:
A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.
D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.
Câu 11. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?
A. Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).
B. Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).
C. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).
D. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
Câu 12.  Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
ĐÁP ÁN
Câu          1    2    3    4    5    6    7    8    9    10    11    12       
Đáp án    A    B   C    D   B   C   B   C    D    B     B     A    

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 5
Tháng 03 : 7
Năm 2021 : 385