Tuesday, 02/03/2021 - 11:14|
Thầy và trò trường THCS Quang Phú dạy tốt - học tốt lập thành tích chào mừng 35 năm ngày Nhà Giáo Việt Nam

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 9 - VĂN, THƠ TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI

PHẦN TRUYỆN TRUNG ĐẠI:
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả nào?
      A. Nguyễn Bỉnh Khiêm                                             B. Nguyễn Dữ
      C. Nguyễn Du                                                            C. Nguyễn Đình Chiểu
Câu 2: Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” được viết theo thể loại nào?
       A. Tiểu thuyết trinh thám                                      B. Truyện thơ Nôm
       C. Tiểu thuyết chương hồi                                     D. Truyện ngắn
Câu 3: Truyện “Lục Vân Tiên” được viết bằng ngôn ngữ gì?
        A. Chữ Hán          B. Chữ Pháp           C. Chữ quốc ngữ            D. Chữ Nôm
Câu 4: Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong “Truyện Kiều”?
Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ
          B. Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
          C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
          D. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
Câu 5: Vẻ đẹp nào của Lục Vân Tiên thể hiện qua hành động đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga?
         A. Người anh hùng văn võ song toàn.
         B. Người anh hùng tài năng, có tấm lòng vị tha.                           
         C. Người làm việc  nghĩa vì mục đích chờ trả ơn.
         D. Người lao động bình thường nhưng có tấm lòng nhân nghĩa.
Câu 6: Nhận định nào nói đúng về giá trị nội dung của “Truyện Kiều” ?
Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước.
Truyện Kiều thể hiện lòng yêu quê hương.
Truyện Kiều có giá trị hiện thực và nhân đạo.
Truyện Kiều nói về nỗi nhớ nước và thương nhà.

Câu 7: Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?
                   A. Vua Lê nhất định thống nhất đất nước.
                   B. Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.
                   C. Ý chí trước sau như một của vua Lê.
                   D. Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nước.
Câu 8: Nội dung chính của đoạn trích “Cảnh ngày xuân” là gì?
                   A. Tả lại cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân.
                   B. Tả lại vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều.
                   C. Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết thanh minh.
                   D. Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.
Câu 9 : Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau:
               A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.
               B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thúy Kiều.
               C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.
               D. Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân.
Câu 10: Bút pháp nghệ thuật nào đã được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều?
    A. Bút pháp tả cảnh ngụ tình.                B. Bút pháp gợi tả.
    C. Bút pháp tả thực.                    D. Bút pháp ước lệ tượng trưng.
Câu 11: Hình ảnh chiếc bóng trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” giữ vai trò gì trong câu chuyện?
          A. Làm câu chuyện hấp dẫn                                B. Là yếu tố truyền kì
          C. Thể hiện tính cách nhân vật                            D. Thắt nút, mở nút câu chuyện.
Câu 12: Hai câu thơ sau mang ý nghĩa gì?
                                      “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
                                  Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
           A. Thấy việc nghĩa không làm thì không phải người anh hùng.
           B. Phải biết quý trọng ân nghĩa.
           C. Cuộc sống nhỏ nhen, mưu danh.
           D. Cuộc sống trong sạch, tự do, ngoài vòng danh lợi.

PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 13: Dòng nào kể tên đúng nhất theo thứ tự các phương châm hội thoại đã học?
A. Phương châm về chất, phương châm về lượng, phương châm lịch sự, phương châm cách thức, phương châm quan hệ
B. Phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm về lượng, phương châm lịch sự, phương châm cách thức.
C. Phương châm về lượng , phương châm về chất, phương châm quan hệ,  phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
D. Phương châm lịch sự, phương châm cách thức, phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ,  
Câu14: Thể hiện đúng phương châm về lượng khi giao tiếp có nghĩa là:
A. Nói huyên thuyên chuyện trên trời dưới đất.
B. Nói có nội dung, nội dung đó đủ đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
C. Nói điều xác thực, ngắn gọn, không mơ hồ.
D. Nói bóng gió, lấp lửng, tràng giang đại hải, dây cà ra dây muống.
Câu 15: Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài tránh cách nói lạc đề liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm lịch sự                                           B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về lượng                                        D. Phương châm quan hệ
Câu 16: Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
A. Rút lấy ý chính, dùng cách diễn đạt riêng.
B. Chỉ rút lấy ý chính.
C. Sử dụng đúng nguyên văn của người nói (viết), rồi đặt vào dấu ngoặc kép.
D. Cách nói và viết gần giống nguyên văn của người khác.
Câu 17:Thành ngữ  “ Ông nói gà bà nói vịt” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng                             B. Phương châm về chất
C. Phương châm lịch sự                                 D. Phương châm quan hệ
Câu 18: Câu thành ngữ: “Nói có sách, mách có chứng” nhắc nhở người nói cần chú ý đến  phương châm hội thoại nào khi giao tiếp?
A. Phương châm về lượng.                                   B. Phương châm về chất.
C. Phương châm cách thức.                                  D. Phương châm quan hệ.
Câu 19: Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”. Nhận định nào đúng cho câu văn trên?
A. Dẫn nguyên câu văn thể hiện ý nghĩ của nhân vật: Lời dẫn trực tiếp.
B. Dẫn nguyên câu văn thể hiện ý nghĩ của nhân vật: Lời dẫn gián tiếp
C. Dẫn nguyên lời nói của nhân vật: Lời dẫn gián tiếp.
D. Dẫn nguyên lời nói của nhân vật: Lời dẫn trực tiếp.
Câu 20: Điền thuật ngữ vào dấu (....) để tạo thành một khái niệm hoàn chỉnh?
……là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc. Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
A. Truyền thuyết      B. Cổ tích            C. Ngụ ngôn       D. Truyện cười
Câu 21: Các từ “lập lòe, phất phơ, lóng lánh” là từ:
A. Từ láy tượng hình.         B. Từ láy tượng thanh.        C. Từ láy.           D. Từ láy toàn bộ              
Câu 22: Từ “ xanh”  trong câu thơ nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. Lúa xanh reo và hát; Tím thẫm cả chiều quê.
B. …Trời xanh quen thói mà hồng đánh ghen.
C. Ngồi buồn mà trách ông xanh; Khi vui muốn khóc, buồn tanh lại cười.
D. Những kẻ hồn xanh như ngọc bích; Đi theo tiếng gọi nước non thiêng.

Câu 23:                   Trời mưa đất thịt trơn như mỡ
                               Dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Hai câu thơ trên sử dụng nghệ thuật tu từ nào sau đây:
A. Ẩn dụ.                    B. Hoán dụ.                        C. Chơi chữ.                    D. Nói quá.

Câu 24:                                              Ngày Huế đỗ máu
                                                           Chú Hà Nội về;
Tình cờ chú cháu;
  Gặp nhau hàng bè…
Khổ thơ trên sử dụng nghệ thuật tu từ nào sau đây:
A. Ẩn dụ.                        B. Hoán dụ.                    C. So sánh.                  D. Nói quá.
Câu 25: Câu nói “ Thế nào rồi cũng xong.” của lão Hạc ( Lão Hạc- Nam Cao) đã vi phạm phương châm hội thoại nào ?
A.Phương châm về lượng
B. Phương châm về chất
C. Phương châm về quan hệ
D. Phương châm cách thức
Câu 26: Thành ngữ nào dưới đây vi phạm phương châm về chất trong hội thoại ?
A.Dây cà ra dây muống
B. Khua môi múa mép
C. Nói có sách, mách có chứng
D. Ông nói gà , bà nói vịt
Câu 27: Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần chú ý đến yếu tố nào ?
A. Người giao tiếp
B. Lời nói của người đối thoại
C. Đặc điểm của tình huống giao tiếp
D. Không cần chú ý đến yếu tố nào

PHẦN THƠ – TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Câu 28: Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu được viết năm nào ?
A. 1947               B. 1948                       C. 1949                            D. 1950
Câu 29:  Nội dunh chủ yếu của bài thơ “Đồng chí” ( Chính Hữu ) là :
A. Sự khó khăn , thiếu thốn của người lính trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
B. Nguồn gốc xuất thân của những người lính trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
C. Cuộc chiến gay go , ác liệt của quan và dân ta trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
D. Hình tượng người lính cách mạng thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
 và sự gắn bó keo sơn của họ
Câu 30: Dòng nào nói đúng và đủ nhất những phẩm chất của các chiến sĩ lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ( Phạm Tiến Duật ) ?
A. Hiên ngang , có tinh thần rất lạc quan trước gian khó
B. Dũng cảm , có tinh thần rất lạc quan trước gian khó
C. Luôn giữ vững ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt
D. Hiên ngang ,lạc quan , dũng cảm ,có ý chí chiến đấu và tình đồng đội
Câu 31: Truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ) được viết vào thời kì nào ?
A. Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
B. Thời kì giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp
C. Thời kì gần cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp
D. Thời kì cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 32: Trong truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ) , khi nào nhân vật ông Hai có cảm giác “ cổ nghẹn ắng hẳn lại , da mặt tê rân rân” ?
A. Khi nghe lỏm  tin của anh dân quân đọc báo
B. Khi nghe bà vợ lẩm nhẩm tính tiền hàng
C. Khi nghe tin làng chợ Dầu Việt gian theo Tây
D. Khi nghe đứa con út trả lời
Câu 33: Đoạn văn “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được …. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ? Trống ngực lão đập thình thịch . Ông lão nín thở , lắng tai nghe bên ngoài.” (Làng-Kim Lân) diễn tả tâm trạng gì của ông Hai ?
A. Xúc động
B. Nơm nớp , lo sợ
C. Mệt mỏi
D. Xét nét
Câu 34: Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân) ?
A. Xây dựng tình huống truyện , nghệ thuật miêu tả tâm lí
B. Nghệ thuật miêu tả tâm lí , xây dựng tình huống truyện
C. Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật , xây dựng tình huống truyện
D. Xây dựng tình huống truyện , miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật
Câu 35: Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm
A. Chợt ông lão lặng hẳn đi , chân tay như nhủn ra , tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ?
B. Ông Hai trả tiền nước , đứng dậy , chèm chẹp miệng , cười nhạt một tiếng , vươn vai nói
to :
- Hà , nắng gớm , về nào…
C.   Nhìn lũ con , tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra . Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ?
D.   Ông lão bỗng ngừng lại , ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm . Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được .
Câu 36: Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long  ca ngợi trong  “Lặng lẽ Sa Pa” ?
A.     Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn
B.     Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét
C.     Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào
D.     Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

 

ĐÁP ÁN
Câu         1    2    3    4    5    6    7    8    9    10    11    12       
               B   C    D    A    B   C   D    A   C    B     D     A       
              13    14    15    16    17    18    19    20    21    22    23    24       
Đáp án   C     B      D     C    D       B     A     B     A     A     C     B       
             25    26    27    28    29    30    31    32    33    34    35    36       
             D     B     C      B     D      D     A     C      B     D     B      D    

 
 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 5
Tháng 03 : 7
Năm 2021 : 385